Contents

Cách bấm máy tính giải phương trình bậc haiHướng dẫn cách tách phương trình bậc 2 thành tích bằng thủ công

Chà chà!! Bài viết ” Cách tách phương trình bậc 2 thành tích bằng máy tính Vinacal, Casio” thuộc chủ đề Ý Nghĩa Con Số đang được đông đảo mọi người quan tâm đúng không nào!! Ngay bây giờ hãy cùng temperocars.com tìm hiểu về ” Cách tách phương trình bậc 2 thành tích bằng máy tính Vinacal, Casio ” trong bài viết này nhé!!

Mẹo phân tích đa thức thành nhân tử – Cách tách phương trình bậc 2 thành tích bằng máy tính


Phương trình bậc hai là gì? – Cách tách phương trình bậc 2 thành tích bằng máy tính

*

Δ > 0 => phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt, ta dùng công thức nghiệm sau:

Mẹo nhẩm nghiệm phương trình bậc 2 nhanh:

Nếu a+b+c=0 thì x1 = 1, x2 = c/a

Nếu a-b+c=0 thì x1 = -1, x2 = -c/a

Nếu phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt x1, x2, lúc nào bạn cũng có thể viết nó về dạng sau: ax2 + bx + c = a(x-x1)(x-x2) = 0.

Bạn đang xem: Cách tách phương trình bậc 2


Bạn đang đọc: cách tách phương trình bậc 2 thành tích bằng máy tính

Cách bấm máy tính giải phương trình bậc hai

Giải phương trình bằng máy tính Casio

Đôi khi, bạn không cần phải viết lời giải dài dòng hay tính toán trên giấy. Máy tính cầm tay hiện nay cũng hoàn toàn có thể giúp bạn tìm được đáp án của phương trình bậc hai một cách nhanh nhất.

Cách bấm máy tính bỏ túi CASIO FX570 để giải được phương trình bậc hai như sau:

Bước 1: Chọn lệnh giải phương trình bậc nhất 2 ẩn . Chọn lệnh giải phương trình bậc nhất 2 ẩn như hiển thị trên màn hình

Bước 2: Khai báo các hệ số của phương trình, các hệ số cách nhau bằng dấu “=”

Bước 3: Bấm tiếp “=” để xem kết quả. Có 4 trường hợp:

Phương trình 1 nghiệm (x)Phương trình 2 nghiệm (x và y)Phương trình vô nghiệm (No-Solution)Phương trình vô số nghiệm (infinite Solution).

Giải phương trình bằng máy Vinacal

Bước 1: Chọn lệnh giải phương trình bậc nhất 2 ẩn . Chọn lệnh giải phương trình bậc nhất 2 ẩn như hiển thị trên màn hình

Bước 2: Khai báo các hệ số của phương trình, các hệ số cách nhau bằng dấu “=”

Bước 3: Bấm tiếp “=” để xem kết quả. Có 4 trường hợp:

Phương trình 1 nghiệm (x)Phương trình 2 nghiệm (x và y)Phương trình vô nghiệm (No-Solution)Phương trình vô số nghiệm (infinite Solution).

Dạng bài liên quan đến phương trình bậc hai rất đa dạng, ví dụ như tính số nghiệm phương trình bậc 2 , tìm 2 số khi biết tổng và tích, xác định dấu của các nghiệm, hay phân tích thành nhân tử. Đây đều là những kiến thức cần thiết sẽ gắn liền với bạn trong quá trình học đại số, hay các bài tập giải và biện luận phương trình bậc 2 sau này, nên cần ghi nhớ kỹ và thực hành cho nhuần nhuyễn cách giải phương trình bậc 2 từ những gì căn bản nhất.

Hướng dẫn cách tách phương trình bậc 2 thành tích bằng thủ công

Phân tích số và biểu thức đại số căn bản thành nhân tử

*

Hiểu rằng biểu thức có chứa biến cũng có thể được phân tích thành nhân tử. Cũng như những số độc lập, biến với hệ số số học cũng có thể được phân tích thành nhân tử. Để làm vậy, ta chỉ việc tìm thừa số của hệ số của biến. Biết cách phân tích biến thành nhân tử rất hữu dụng trong việc biến đổi đơn giản phương trình đại số có chứa biến.

Ví dụ như 12x có thể được viết lại thành tích của 12 và x. Ta có thể viết 12x dưới dạng 3(4x), 2(6x), v.v., và dùng bất kỳ thừa số nào phù hợp nhất với mục đích sử dụng của 12.Bạn thậm chí còn có thể đi xa đến mức phân tích 12x nhiều lần. Hay nói cách khác, không cần dừng lại ở 3(4x) hay 2(6x) chúng ta có thể phân tích 4x và 6x để lần lượt có 3(2(2x) 2(3(2x). Rõ ràng những biểu thức này là tương đương.
*

Đảm bảo rằng phương trình ở dạng bậc hai (ax2 + bx + c = 0). Phương trình bậc hai có dạng ax2 + bx + c = 0, trong đó a, b, và c là hằng số và a khác 0 (lưu ý rằng a có thể bằng 1 hoặc -1). Nếu phương trình một biến (x) có chứa một hay nhiều số hạng chứa bình phương của x, thường thì bạn có thể dùng phép toán đại số căn bản để biến đổi, đưa một vế của dấu bằng về 0 và để ax2, v.v. ở vế bên kia.

Lấy ví dụ phương trình đại số 5×2 + 7x – 9 = 4×2 + x – 18 có thể được rút gọn thành x2 + 6x + 9 = 0, là dạng bậc hai.Phương trình mà trong đó x có số mũ cao hơn, chẳng hạn như x3, x4, v.v. không thể là phương trình bậc hai. Chúng là phương trình bậc ba, bậc bốn, trừ khi phương trình đó có thể được rút gọn bằng cách triệt tiêu những số hạng có chứa lũy thừa bậc 3 trở lên của x.
*

Nếu có thể, hãy tiến hành phân tích thành nhân tử bằng phép thử. Dù tin hay không thì với phương trình bậc hai không phức tạp, một trong những phương pháp phân tích thành nhân tử được chấp nhận chỉ đơn giản là xem xét bài toán, và rồi cân nhắc những đáp án khả thi cho đến khi tìm được đáp án chính xác. Nó còn được gọi là phương pháp thử. Nếu phương trình có dạng ax2+bx+c và a>1, phân tích thành nhân tử của bạn sẽ có dạng (dx +/- _)(ex +/- _), trong đó, d và e là những hằng số khác không có tích bằng a. d hoặc e (hoặc cả hai) có thể bằng 1, dù không nhất thiết sẽ là như vậy. Nếu cả hai bằng 1, về cơ bản, bạn đã dùng cách làm nhanh được trình bày ở trên.

Hãy xem xét bài toán ví dụ sau. Thoạt đầu, 3×2 – 8x + 4 trông có vẻ khá đáng sợ. Tuy nhiên, một khi nhận ra rằng 3 chỉ có hai thừa số (3 và 1), vấn đề trở nên dễ dàng hơn bởi ta biết đáp án phải có dạng (3x +/- _)(x +/- _). Trong trường hợp này, thay -2 vào cả hai khoảng trống sẽ cho ta đáp án chính xác. -2 × 3x = -6x và -2 × x = -2x. -6x và -2x có tổng bằng -8x. -2 × -2 = 4, do đó, có thể thấy rằng các phần tử được phân tích trong dấu ngoặc khi nhân với nhau sẽ cho ta phương trình ban đầu.
*

Giải phương trình bậc hai bằng nhân tử. Bất kể bằng cách nào, một khi biểu thức bậc hai đã được phân tích thành nhân tử, bạn có thể tìm được đáp án khả thi cho giá trị của x bằng cách cho từng nhân tử bằng không và giải. Vì đang cần tìm giá trị của x sao cho phương trình bằng không, bất kỳ x nào khiến một nhân tử bằng không cũng sẽ là nghiệm khả thi của phương trình đó.

Trở lại với phương trình x2 + 5x + 6 = 0. Phương trình này được phân tích thành (x + 3)(x + 2) = 0. Khi một thừa số bằng 0, cả phương trình sẽ bằng 0. Do đó, nghiệm khả thi của x là những số khiến (x + 3) và (x + 2) bằng 0, lần lượt là -3 và -2.
*

Nếu phương trình ở dạng a2-b2, hãy phân tích thành (a+b)(a-b). Phương trình hai biến được phân tích khác hơn phương trình bậc hai căn bản. Bất kỳ phương trình a2-b2 nào mà trong đó, a và b khác 0, sẽ được phân tích thành (a+b)(a-b).

Ví dụ như phương trình 9×2 – 4y2 = (3x + 2y)(3x – 2y).
*

Nếu phương trình ở dạng a3-b3, hãy phân tích thành (a-b)(a2+ab+b2). Cuối cùng, cũng cần nói rằng phương trình bậc ba và kể cả phương trình có bậc cao hơn nữa đều có thể được phân tích thành nhân tử. Tuy nhiên, quá trình phân tích sẽ nhanh chóng trở nên phức tạp vô cùng.

Ví dụ, 8×3 – 27y3 được phân tích thành (2x – 3y)(4×2 + ((2x)(3y)) + 9y2)

Bài viết là chuyên đề nâng cao, gồm các dạng bài toán liên quan đến phân tích đa thức thành nhân tử, cung cấp cho các em các phương …


 Trích đề thi gỏi toán nhanh trên máy tính Casio cấp quận 2012-2013 Quận 10 TPHCM

Đề

a) 

*

b) 

*


a) Giải phương trình bậc hai ta được

*

Với 

*

*
 tại 
*

Cách ấn máy

2

*

Ta ấn 

*

Ta được 

*

*

Những lưu ý cần nhớ khi làm bài – Cách tách phương trình bậc 2 thành tích bằng máy tính

a2-b2 có thể phân tích thành nhân tử được, còn a2+b2 thì không.

Ghi nhớ cách phân tích hằng số thành nhân tử – nó có thể sẽ hữu ích.

Lưu ý đến phân số trong quá trình phân tích thành nhân tử, xử lý một cách đúng đắn và phù hợp.

Với tam thức dạng x2+bx+ (b/2)2, dạng phân tích thành nhân tử của nó sẽ là (x+(b/2))2 (có thể bạn sẽ gặp phải tình huống này trong lúc hoàn thành phép bình phương).

Xem thêm: Cơ Bản Về Opc Ua Là Gì ? Tìm Hiểu Chi Tiết Về Opc Ua Server

Nhớ rằng a0=0 (tính chất nhân với không)

Các Câu Hỏi Cách tách phương trình bậc 2 thành tích bằng máy tính Vinacal, Casio

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào ” Cách tách phương trình bậc 2 thành tích bằng máy tính Vinacal, Casio” mới hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha Từ Khóa Liên Quan: cách tách phương trình bậc 2 thành phương trình tích, cách tách phương trình bậc 2 thành tích, hocmai forum, tách phương trình bậc 2 thành tích, olm.vn lớp 1, olm học trực tuyến, olm.vn toán lớp 3, olm.vn, olm. vn đăng nhập, giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 8, cách tách phương trình bậc 2, học trực tuyến olm, giải toán 10 nâng cao, olm.nv, olm,vn, olm. vn, olm.vn lớp 7, sách giải toán đại số và giải tích 11 nâng cao, giải toán 10 đại số, hình dán máy tính casio, olm-vn, olm lớp 5 đăng nhập, olm-vn đăng nhập, olm.vn lớp 1 đăng nhập, căn bậc hai của, olm.vn lớp 2 đăng nhập, template blogspot bất động sản, bcnn là gì, chuyên đề phương trình bậc hai một ẩn lớp 9, căn bậc 2 của 2, toán 8 giải phương trình,toán lớp 4 biểu thức có chứa ba chữ,biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai,fx 991 casio,bcnn,casio fx 991 es plus, cách giải bài toán chứa tham số m lớp 10, căn bậc 2 số học, bất phương trình một ẩn, toán 9 căn bậc hai, phương trình quy về bậc nhất bậc hai, tìm tham số m, giaitoantrenmang, giải toán 9 giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, lý bình và phương trinh, toán 8 bất phương trình bậc nhất một ẩn, 49, giải toán trên mạng lớp 4.